0977.949.247
DANH MỤC
  • FULL TOEIC TEST

    Thời lượng: 120 phút, 200 câu hỏi
  • LISTENING TOEIC TEST

    Thời lượng: 45 phút, 100 câu hỏi
  • READING TOEIC TEST

    Thời lượng: 75 phút, 100 câu hỏi
  • HAFL TOEIC TEST

    Thời lượng: 60 phút, 100 câu hỏi

Cách làm bài thi TOEIC Part 5: Incomplete Sentences (Hoàn thành câu) - Theo format mới

Danh mục: Mẹo hay / Người viết: admin / Ngày đăng: 19-10-2021

Để làm tốt phần này, bạn cần nắm được các nội dung sẽ xuất hiện trong đề thi. Các nội dung thường xuất hiện trong TOEIC PART 5 bao gồm:

TOEIC PART 5

Loại 1: Meaning. Tức là trong đề có các 4 đáp án cho sẵn tương đối giống nhau, có thể là giống về tiền tố, hậu tố, hay các từ viết gần giống nhau. (dễ khiến người học nhầm lẫn về nghĩa)

Loại 2: Preposition – Giới từ (khoảng 4 đến 5 câu). Thí sinh lựa chọn giới từ để điền phụ thuộc vào phía trước và sau chỗ trống. (In, on, out, up, to…)

Loại 3: Word Form – Từ loại (trong đề có khoảng 14 đến 15 câu loại này). Đây là dạng câu dễ ăn điểm.

Loại 4: Connecting Words và Adver-clause Markers (trong đề có khoảng 5 đến 6 câu)

Loại 5: Điền các đại từ quan hệ Relative Pronoun (trong đề thường có 1 đến 2 câu) Who, whom, which, what, whose…

Loại 6: Điền Pronoun/ Reflexive/ Possessive adjectives (Đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu). Trong đề có từ 1 – 2 câu loại này.

TOEIC PART 5 cách làm

CÁCH LÀM BÀI TOEIC PART 5 HIỆU QUẢ

Như vậy khi đã nắm được cấu trúc cơ bản của TOEIC PART 5, việc tiếp theo bạn cần làm chính là lên kế hoạch và chiến lược ôn tập hợp lí, mang lại hiệu quả cao. Đối với TOEIC PART 5, chúng tôi gợi ý cho bạn các phương pháp ôn luyện như sau.

Word Families: Trong dạng bài này bạn nên chú ý về các dạng từ loại của một từ hoặc có thể nhớ đặc điểm của từ loại

-Noun thường có kết thúc bằng: -ance, -ancy, -ence, - ation, -dom, - ism, -ment, -ness, -ship, -or, -er, -ion.
-Adjective thường có kết thúc bằng: -able , -ible, -al, -ful, - ish, -ive
-Adverb thường có kết thúc bằng: -ly, - ward, - wise
-Verb thường có kết thúc bằng: -en, - ify , - ize

Để làm được dạng bài này, trước tiên bạn phải nhận biết được vị trí cần điền từ đang thiếu loại từ nào, sau đó dựa vào các đặc điểm trên để phân biệt và chọn câu trả lời đúng.

Similar Words: Có nhiều kiểu similar words nên đối với dạng bài này không còn cách nào khác bạn cần nắm được nghĩa từ cũng như cách dùng từ .

Preposition: Với phần điền giới từ, bạn cần phải nhớ về cách dùng các giới từ thường gặp, các giới từ hay đi sau các động từ cơ bản…

Conjunctions: Với các câu hỏi liên quan đến các từ nối, bạn có thể học thuộc và lưu ý đến một số các dạng từ nối thường gặp như:
-Coordinate conjuntions: both..and, not only... but also, not...but, either... or, neither... nor, as... as, ...
-Subordinate conjuntions: although , since, because , when , before , as, since for...


Câu điều kiện: Đối với các câu hỏi hỏi về câu điều kiện, bạn chỉ cần nắm vững kiến thức về các câu điều kiện để chia dạng của động từ cho đúng. Kiến thức này bắt buộc phải học, không có các thủ thuật hay cách học tắc nào có thể giúp bạn đươc.

Verb Tense: Đây là phần quen thuộc trong mọi bài thi tiếng anh, không riêng gì TOEIC. Bạn có thể tìm học qua 7 thì cơ bản trong tiếng Anh, thường các câu hỏi TOEIC trong phần này sẽ hỏi bạn về cách chia thì của động từ.

Nhìn chung, các kiến thức trong TOEIC PART 5 khá rộng và chủ yếu thiên về các ngữ pháp thường dùng trong tiếng Anh giao tiếp, nên cách tốt nhất để bạn cải thiện điểm số của phần này là ôn theo từng dạng bài tập, cũng như trau dồi các kiến thức căn bản, làm nhiều dạng bài, đề liên quan để quen dần. Chúc bạn thành công!

Một số bẫy thường gặp trong TOEIC Part 5

Trong Part 5, bạn dễ dàng gặp phải 6 kiểu bẫy sau:

Bẫy #1: Các bẫy về thời thì Bẫy #4: Từ gần âm
Bẫy #2: Thể giả định theo sau là chủ từ số ít Bẫy #5: Đảo ngữ
Bẫy #3: Tính từ và Phân từ Bẫy #6: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ


Tiếp theo, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng loại bẫy và mẹo làm bài sao cho điểm số cao nhất.

➤ Bẫy 1: Các bẫy về thời thì

a. Thì Hiện tại đơn dùng để nói về lịch trình, thời gian biểu

Ví dụ: 

The train ________ at 3 p.m tomorrow.

A: Will arrive

B: Arrives

C: Arrived

D: Arriving

➨ Bẫy: Mặc dù có từ “tomorrow” là 1 dấu hiệu nhận biết của thì Tương lai đơn, đáp án đúng của câu hỏi phải là B. The train arrives at 3 p.m. tomorrow (chứ không phải will arrive)

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Khi nói về lịch trình (tàu, xe, máy bay…), thời gian biểu hay các sự việc chắc chắn sẽ xảy ra theo lịch trình có sẵn, thì dù sự việc đó xảy ra trong tương lai gần (ngày mai, chiều mai,..), ta vẫn dùng thì Hiện tại đơn.
  • Nắm vững dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì Hiện tại đơnTương lai đơn.

b. Thì Hiện tại tiếp diễn diễn tả các hành động đã được lên kế hoạch từ trước

Ví dụ: 

My boss ______________ to Australia next month to open a new business.

A: Travels

B: Will travel

C: Is travelling

D: Travelled

➨ Bẫy: Khi nhìn thấy từ khóa “next month”, rất nhiều bạn sẽ vội vàng chọn đáp án B: will travel. Tuy nhiên, do đây là sự việc đã được lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra (chứ không phải hành động được quyết định tại thời điểm nói) nên phải chọn đáp án C

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Thì Hiện tại tiếp diễn không chỉ dùng để nói về sự việc đang xảy ra, mà còn diễn tả các hành động đã được lên kế hoạch từ trước.
  • Nắm vững dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì Hiện tại tiếp diễn

c. Dùng thì tương lai cho sự suy đoán

Ví dụ: 

Experts predict that the interest rates ______ left unchanged.

A: Is

B: Was

C: Will be

D: Being

➨ Bẫy: Ở câu trên, vế trước “experts predict that…” là thì Hiện tại đơn, thông thường, vế sau của câu cũng sẽ phải dùng Hiện tại đơn (Đáp án A). Tuy nhiên, từ “predict” mang nghĩa tiên đoán, dự đoán nên vế sau ta cần dùng thì tương lai đơn (Đáp án C).

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Để tránh bẫy này, bạn nên nhớ mẫu câu sau: S + think/predict/be sure/expect that + S + V (future simple)
  • Nắm vững dấu hiệu nhận biết và cách dùng các thì tương lai

➤ Bẫy 2: Thể giả định theo sau là chủ từ số ít

Ví dụ:

The scholarship committee requires that he _______to a college that is within the state of Minnesota.

A: Go

B: Goes

C: Going

D: Went

➨ Bẫy: Thông thường, theo quy tắc chia động từ, động từ đi sau chủ ngữ He (Ngôi thứ 3 số ít) sẽ ở dạng chia ‘s/es’. Chính vì vậy nhiều bạn sẽ mắc bẫy ở câu này và chọn đáp án goes. Tuy nhiên, đáp án đúng phải là động từ ở dạng nguyên thể “go”.

➨ Mẹo tránh bẫy:

Để tránh bẫy này, ta cần nhớ cấu trúc của câu giả định sau đây:

  • Câu giả định của động từ:

S1 + suggest/ recommend/ request/ ask/ require/ demand/ insist… + S2 + (should) + V (nguyên thể)

  • Câu giả định của tính từ:

It + be + crucial/ vital/ essential/ mandatory/ necessary/… + (that) + S + (should) (not) + V (nguyên thể)

➤ Bẫy 3: Tính từ và Phân từ

Ví dụ:

Sea Sapphire Cruises is…………….. to announce the launch of their newest luxury ocean liner.

A: Pleased

B: Pleasure

C: Pleasant

D: Pleasing

➨ Bẫy: Hãy cùng cô so sánh các đáp án để tìm lời giải chính xác nhé:

Đáp án A là Quá khứ phân từ

Đáp án B là danh từ

Đáp án C là tính từ có nghĩa là "dễ chịu" nhưng để chỉ tính chất của người, việc, vật.

Đáp án D là hiện tại phân từ, mang tính chủ động.

Sự kiện “the launch of their newest luxury ocean liner” khiến cho công ty “Sea Sapphire Cruises” rất vui nên “Sea Sapphire Cruises” đã bị tác động và phải chọn dạng bị động. Do đó từ cần điền là Quá khứ Phân từ, đáp án là A.

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Đây là một trong những bẫy "kinh điển" mà kể cả những bạn ở trình độ cao cũng có thể mắc phải. Nguyên nhân chính là “sự ảo tưởng sức mạnh” của việc thêm đuôi “ing” và “ed” vào động từ. Nhiều bạn lầm tưởng chỉ với thao tác này, Verb sẽ nghiễm nhiên biến thành Adjective. Tuy nhiên, thực tế nhiều họ từ sẽ có “tính từ riêng” với các đuôi khác như: -ive, -able, -ible, -al, -ful,…

  • Nếu từ cần điền chỉ tính chất, trạng thái thì chọn Tính từ “chuẩn”, còn nghiêng về sự việc gây ra hành động hoặc bị tác động thì chọn Phân từ.
  • Ôn tập thêm kiến thức về Tính từ và Quá khứ phân từ & Hiện tại phân từ nữa nhé

➤ Bẫy 4: Từ gần âm

Ví dụ:

Remember that work-life balance issues can …………… anyone in any stage of the life cycle

A: Effect

B: Effective

C: Affect

D: Affection

➨ Bẫy: Trong ví dụ này, “can” là động từ khuyết thiếu nên từ cần điền là một động từ nguyên thể. Chỉ có đáp án C thoả mãn. Vậy đáp án đúng là C. Bẫy ở đây là nhiều bạn sẽ chọn đáp án A: Effect vì nhầm lẫn với từ Affect. (Effect là danh từ - sự ảnh hưởng)

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Trong tiếng Anh có một số cặp từ gây nhầm lẫn bởi chúng được phát âm gần giống hoặc giống nhau nhưng lại mang ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn khác nhau.

  • Ghi nhớ sự khác nhau của các cặp từ gần âm khác nghĩa, tiêu biểu như:
accept (v): chấp nhận except (v): ngoại trừ
affect (v): gây ảnh hưởng effect (n): sự ảnh hưởng

hard (adj): khó, chăm chỉ

hardly (adv): hiếm khi
lose (v): đánh mất loose (adj): rộng, lỏng lẻo
site (n): vị trí sight (n): tầm nhìn

conclude (n): kết luận 

include (v): bao gồm

➤ Bẫy 5: Câu đảo ngữ

Ví dụ:

Never ________ such a beautiful girl.

A: did I see

B: do I see

C: have I seen

D: am I seeing

➨ Bẫy: Câu đảo ngữ thì có thể đã quá quen thuộc với nhiều người, tuy nhiên cấu trúc câu đảo ngữ chứa những trang từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi) không phải ai cũng biết cách dùng đúng.

Thoạt nhìn, khi xét về cấu trúc đảo ngữ thì đáp án nào cũng đúng (đều là đảo động từ to be/ trợ động từ lên trước chủ ngữ). Tuy nhiên, các câu đảo ngữ với các trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn.

Vì vậy đáp án đúng là C.

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Cần chú ý cấu trúc câu đảo ngữ chứa những trang từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi)

  • Còn một phần rất hay gặp trong Part 5 của TOEIC đó là đảo ngữ cảu câu điều kiện, chúng ta cùng ôn lại những cấu trúc này nhé:

Câu điều kiện loại 1: If-clause = Should + S + V …

Ví dụ:

- Should she come late, she will miss the train.

(Nếu cô ấy đến muộn thì cô ấy sẽ lỡ mất chuyến tàu)

- Should he get high exam result, his mother will buy that bike for him.

(Nếu cậu ấy đạt điểm cao trong bài kiểm tra, mẹ cậu ấy sẽ mua cho cái xe đạp)

Câu điều kiện loại 2: If-clause = Were S + to-V/Were + S …

Ví dụ:

- If I were you, I would work harder = Were I you, I would work harder

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn)

- If I knew her, I would invite her to the party = Were I to know her, I would invite her to the party

(Nếu tôi biết cô ấy, tôi sẽ mời cô ấy đến bữa tiệc)

Câu điều kiện loại 3: If-clause = Had + S + V3

Ví dụ:

If my parents had encourage me, I would have passed exam = Had my parents encouraged me, I would have passed exam

(Nếu bố mẹ tôi khuyến khích tôi, tôi đã thi đỗ)

Cùng cô luyện tập thêm các câu đảo ngữ sau nhé:

Câu 1: ____ Mary study hard, she will pass the exam

A: If

B: Should

C: Were

D: Had

Ta thấy vế sau có “will pass the exam” là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1 và đảo ngữ điều kiện loại 1 dùng "Should". Vậy ta chọn đáp án đúng là đáp án B.

Câu 2: _____Mary studied hard, she would have passed the exam

A: If

B: Should

C: Were

D: Had

Với câu này - Mệnh đề bên kia "would have passed" chính là câu điều kiện loại 3. Vì vậy ta có thể dễ dàng chọn đáp án D.

Câu 3: _____they stronger, they could lift the table

A: If

B: Should

C: Were

D: Had

Đối với câu này - Mệnh đề bên kia có "could + V1" suy ra đây là câu điều kiện loại 2. Vậy theo cấu trúc vừa đưa ra ở trên, ta nhìn ngay được đáp án đúng là C.

➤ Bẫy 6: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

a. A number of/ The number of

A number of và The number of là phần rất dễ gây nhầm lẫn. Cùng nhau làm ví dụ sau nhé:

Ví dụ:

The number of unemployed college graduates ____ increasing.

A: is

B: are

➨ Bẫy: Nếu làm vội, ta sẽ nghĩ rằng "graduates" là chủ ngữ số nhiều nên sẽ chia to be ở số nhiều và chọn đáp án B. Nhưng đây chính là bẫy mà người ra đề muốn kiểm tra các bạn. Đáp án đúng là đáp án A.

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Hãy ghi nhớ thật kỹ cấu trúc sau:

The number of + noun + V chia số ít
A number of + noun + V chia số nhiều

Đề phân biệt dễ dàng hơn, hãy nhớ: ‘the number” là con số; ‘a number of’ là một số lượng, tức là số nhiều.b. Chủ ngữ xuất hiện liên từ

Cấu trúc câu sẽ phức tạp hơn khi có sự xuất hiện của các liên từ như botheither...or...,…

Ví dụ:

Either he or his friends ______ you with your homework everyday.

A: help

B: helps

C: has helped

D: helped

➨ Bẫy: Trong câu trên, ta nên chia động từ theo ‘he’ hay ‘his friends’ đây? Câu trả lời đúng là chia động từ theo chủ ngữ gần nhất là đáp án A.

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Một số các cấu trúc hay gặp trong toeic mà các bạn nên nhớ:
Both A and B + động từ số nhiều

Either A or B/ Neither A or B/ Not A but B/ Not only A but also B + động từ của chủ ngữ gần nhất (trong ví dụ này là chia theo chủ ngữ B)

Về đầu trang
Thông báo