0977.949.247
DANH MỤC
  • FULL TOEIC TEST

    Thời lượng: 120 phút, 200 câu hỏi
  • LISTENING TOEIC TEST

    Thời lượng: 45 phút, 100 câu hỏi
  • READING TOEIC TEST

    Thời lượng: 75 phút, 100 câu hỏi
  • HAFL TOEIC TEST

    Thời lượng: 60 phút, 100 câu hỏi

Cách làm bài thi TOEIC Part 6: Text Completion - Theo format mới

Danh mục: Mẹo hay / Người viết: admin / Ngày đăng: 19-10-2021

NỘI DUNG TOEIC PART 6

Part 6 của đề thi TOEIC có tổng cộng 16 câu trắc nghiệm (tăng 4 câu so với đề cũ) , được chia làm 4 đoạn văn, mỗi đoạn sẽ có 4 vị trí trống, và nhiệm vụ của người học là chọn đáp án đúng để điền vào ô trống đó. Tương ứng với mỗi chỗ trống thí sinh sẽ có 4 đáp án để lựa chọn.

Phần thi này cũng nhắm vào kiểm tra kiến thức ngữ pháp và từ vựng của thí sinh. Tuy nhiên vì gắn vào đoạn văn hoàn chỉnh nên người học còn cần phải căn cứ theo ngữ cảnh và nội dung của toàn đoạn văn để chọn ra đáp án đúng. Đây chính là một trong các thách thức mà TOEIC PART 6 mang lại.

toeic part 6

LOẠI ĐOẠN VĂN THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC PART 6

Một điểm để người dùng có thể nắm bắt và hiểu phần thi này chính là giới hạn nội dung và hình thức đoạn văn thường xuất hiện trong TOEIC PART 6. Các loại đoạn văn thường xuất hiện trong phần này bao gồm:

Notices (Thông báo): Cung cấp thông tin về sự kiện sắp diễn ra.

Letters (Thư từ): Dạng này thường hay xuất hiện, thường hay sử dụng cho việc giao tiếp giữa hai đơn vị, bộ phận hoặc con người (Ví dụ giữa công ty và khách hàng hay các nhân viên trao đổi thông tin với nhau)

Instructions (Hướng dẫn): Cung cấp thông tin cách sử dụng sản phẩm hay dịch vụ (Ví dụ như “hướng dẫn chính sách đổi trả hàng”, “Cách sử dụng sản phẩm A đúng cách…”)

Articles (Bài báo): các bài báo gồm các thông tin về tài chính, nghiên cứu hay những bản tin liên quan đến một lĩnh vực cụ thể nào đó.

toeic part 6

Ads (Quảng cáo): Nội dung là đoạn quảng cáo ngắn về một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó. Hãy tập trung vào khuyến mãi discount đủ kiểu rồi đặc tính của sản phẩm…

E-mail: Email hay sử dụng trong công ty, dùng để giao tiếp giữa đồng nghiêp với nhau

Memorandum (Các thông báo nội bộ): Dạng thông báo nội bộ thường sử dụng để gửi đến nhiều nhân viên trong cùng 1 công ty. Thường là cung cấp các thông tin liên quan đến các vấn đề xảy ra trong văn phòng như Thay đổi chính sách, Thông báo quy định mới, Thông báo về việc thăng chức hay giới thiệu nhân viên mới…

CÁCH LÀM TOEIC PART 6 HIỆU QUẢ

Với các nội dung đề thi như trên, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau để làm bài hiệu quả:

  • Không cần phải đọc hết từng chữ trong bài văn 

Theo phân tích của ETS và căn cứ vào các bài thi gần đây, bạn vẫn có thể trả lời câu hỏi đúng mà không cần phải đọc hết cả bài. Có những câu hỏi bạn chỉ cần đọc hiểu được nội dung của câu trước và sau chỗ trống là có thể trả lời được.

Ngoài ra, với các câu hỏi liên quan đến từ vựng, bạn cũng không cần phải hiểu hết tất cả từ vựng trong cả bài, chỉ cần hiểu đoạn văn chung quanh chỗ trống là có thể đoán được đáp án đúng.

  • Câu hỏi ngữ pháp tập trung ở các điểm ngữ pháp cơ bản

Nếu có gặp các câu hỏi thiên về ngữ pháp, hãy chú ý rằng câu hỏi ngữ pháp chỉ tập trung vào các điểm ngữ pháp cơ bản, không quá “cao siêu” nên bạn cứ vận dụng những kiến thức ngữ pháp cơ bản nhất để làm phần này.

Đặc biệt, các câu hỏi ngữ pháp về động từ chiếm tỷ lệ cao nhất. Để làm tốt câu hỏi này, bạn nên tìm hiểu chính xác cách dùng thì, sự phù hợp về số và hình thái. Khi trả lời câu hỏi, bạn nên sử dụng phương pháp loại suy để tiết kiệm thời gian và đạt được độ chính xác cao hơn.

Không có cách nào cụ thể để chuẩn bị cho Part 6. Tuy vậy, nếu bạn làm tốt Part 5, bạn cũng sẽ đạt hiệu quả cao ở Part 6 vì yêu cầu và dạng câu hỏi của 2 phần này có nhiều điểm tương đồng với nhau.

  • Chú ý đến các câu hỏi từ vựng

Ở Part 6 trong bài thi TOEIC cũ, hầu như không có câu hỏi từ vựng, nhưng trong bài thi TOEIC các năm gần đây, số lượng câu hỏi từ vựng đã tăng lên 70 – 80% trong TOEIC PART 6 nói riêng và toàn bộ bài thi nói chung. Vậy để chuẩn bị tốt cho dạng câu hỏi này, bạn nên luyện đọc nhiều, ghi nhớ các lựa chọn trả lời và từ vựng thường xuyên xuất hiện nhằm tích lũy cho bản thân vốn từ vựng để có thể đạt hiểu quả cao nhất khi gặp dạng câu hỏi này trong bài thi TOEIC thực tế.

Các bẫy thường xuất hiện trong bài thi TOEIC Part 6

Tương tự như TOEIC Part 5, part 6 phần đọc của đề thi TOEIC, bạn dễ dàng gặp phải những kiểu bẫy sau:

Bẫy #1: Cặp từ nhìn giống nhau nhưng nghĩa khác nhau hoàn toàn Bẫy #3: Tính Từ và Phân Từ
Bẫy #2: Đại từ quan hệ Bẫy #4: Thể giả định theo sau là chủ từ số ít


Tiếp theo, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng loại bẫy và mẹo làm bài sao cho điểm số cao nhất.

➤ Bẫy 1: Cặp từ nhìn giống nhau nhưng nghĩa khác nhau hoàn toàn

a. Thì Hiện tại đơn dùng để nói về lịch trình, thời gian biểu

Ví dụ:

For your protection, we suggest you ship via UPS. A replacement will be made and if the shoe style you returned is not available, a comparable style will be substituted. We guarantee to match the quality of the shoes you used to ________

A. Wear

B. Wearing

C. Worn

D. Be worn

➨ Bẫy: Cũng giống như part 5, khi làm Part 6 chúng ta sẽ gặp những cặp từ nhìn qua giống nhau nhưng nghĩa và cách dùng thì hoàn toàn khác. Hãy luôn giữ cho đôi mắt và bộ não tỉnh táo để tránh bẫy này nhé.

Trong câu trên cấu trúc cần nhớ là “used to + V nguyên thể” – đã từng làm gì. Vậy đáp án đúng là A.

Hãy cảnh giác, đừng nhầm sang cấu trúc “be/get used to + Ving” – có thói quen làm gì. Chỉ khác nhau ở chữ “be/get” đã làm đáp án khác hoàn. “Tâm bất dính giữa dòng đời vạn bẫy” các em nhé!

➨ Mẹo tránh bẫy:

Các bạn cần lưu ý những cấu trúc nhìn tương tự nhau nhưng lại khác nghĩa, cô đã tổng hợp lại một số cặp mà các bạn cần phải lưu ý sau đây:

Used to V - Be used to V-ing

  • Used to (V): ): Một thói quen ai đó thường làm trong quá khứ, đến nay không còn nữa
  • Be/Get used to: Quen với việc làm gì (ở hiện tại)
Lose – loss – lost
  • Lose (V): động từ nguyên thể, mang nghĩa là thua, mất. Nó là một động từ bất quy tắc. Quá khứ và phân từ: Lost
  • Lost (V, PP): quá khứ và phân từ hai của lose.

Bạn sẽ hay gặp cụm từ trong đề thi TOEIC như: get lost (lạc đường), the lost luggage (hành lí bị mất), the lost property (tài sản bị mất)…Thỉnh thoảng “lost” còn được dùng như một tính từ.

  • Loss (N) : vật thất lạc, việc bị mất, tổn thất.
Unable – disabled
  • Unable (Adj) không thể, không có khả năng làm gì.
  • Ví dụ: He’s unable to run the business.

  • Disabled (Adj) bị khuyết tật, tàn tật

Rise – raise
  • Rise (tăng): Nội động từ, không có tân ngữ đằng sau.
  • Raise (tăng): ngoại động từ, luôn có tân ngữ đằng sau
Remember to V – Remember V-ing
  • Remember to V: nhớ là sẽ phải làm gì (có thể dùng như một lời nhắc nhở hướng về tương lai)
  • Remember V-ing: nhớ là đã từng làm gì trong quá khứ

➤ Bẫy 2: Đại từ quan hệ

Ví dụ:

My apartment was in Crystal Heights, ­­­_______ might be OK for you. It’s only a 15 minute walk to the office and in a really nice part of Shelby. What’s your budget?

A. What

B. Which

C. That

D. Who

➨ Bẫy: Đây là một chiếc bẫy mà khiến rất nhiều bạn mắc phải do quan niệm sai lầm “nguy hiểm”: cứ là từ để hỏi của “wh-question” thì có thể làm đại từ quan hệ.

Phân tích ví dụ trên, đây là một câu ngữ pháp đơn giản nhưng có những bạn không nắm chắc kiến thức vẫn bị mắc bẫy. Do “Crystal Heights” là một địa điểm nên không thể chọn D, “Crystal Heights” là tên riêng và có dấu phẩy (,) đằng sau nên loại luôn C, chỉ còn lại A và B. Đáp án chính xác là B do A không phải là đại từ quan hệ.

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Để tránh bẫy này, ta cần nhớ đại từ quan hệ chỉ sử dụng: which/whom/who/that/whose và when/why/where, KHÔNG CÓ “what” hay “how”.
  • Một vấn đề liên quan đến đại từ quan hệ nữa, là trong mệnh đề quan hệ, các bạn cần chú ý 3 cấu trúc sau đây:
giới từ chỉ vị trí (in, on, at) + which = where
giới từ chỉ thời gian (in, on, at) + which = when

giới từ chỉ mục đích (for) + which = why

➤ Bẫy 3: Tính từ và Phân từ

Ví dụ:

Ms. Monica Eisenman
555 King Street
Auckland
New Zealand

Dear Ms. Eisenman:

I am ------- to confirm our offer of part-time employment at Western Enterprises. In your role

(A) pleased

(B) pleasing

(C) pleasant

(D) pleasure

as research assistant, you will report to Dr. Emma Walton, who will keep you informed of your specific duties and projects.

➨ Bẫy: Hãy cùng so sánh đáp án của các bạn với đáp án và cách giải thích của cô nhé. Việc “our offer of part-time employment at Western Enterprises” khiến cho người nói rất vui – tức là người nói đã bị tác động và chúng ta phải chọn dạng bị động. Do đó từ cần điền là Quá khứ Phân từ, đáp án là A.

Đáp án B là Hiện tại Phân từ, mang tính chủ động.

Đáp án C là tính từ - dễ chịu - nhưng để chỉ tính chất của người, việc, vật.

Đáp án D là danh từ

➨ Mẹo tránh bẫy:

  • Đây là một trong những bẫy "kinh điển" mà kể cả những bạn ở trình độ cao cũng có thể mắc phải. Nguyên nhân chính là “sự ảo tưởng sức mạnh” của việc thêm đuôi “ing” và “ed” vào động từ. Nhiều bạn lầm tưởng chỉ với thao tác này, Verb sẽ nghiễm nhiên biến thành Adjective. Tuy nhiên, thực tế nhiều họ từ sẽ có “tính từ riêng” với các đuôi khác như: -ive, -able, -ible, -al, -ful,…

  • Nếu từ cần điền chỉ tính chất, trạng thái thì chọn Tính từ “chuẩn”, còn nghiêng về sự việc gây ra hành động hoặc bị tác động thì chọn Phân từ.
  • Ôn tập thêm kiến thức về Tính từ và Quá khứ phân từ & Hiện tại phân từ nữa nhé

➤ Bẫy 4: Thể giả định theo sau là chủ từ số ít

Ví dụ:

Once you have successfully logged in, you will be asked to changed your password again. Please use a mixture of numerals and letters no shorter than eight characters in length. We highly recommend that user _______ the password on a monthly basis for the safety of your accounts

A. Changes

B. Change

C. Changed

D. To change

➨ Bẫy: Thông thường, theo quy tắc chia động từ, động từ đi sau chủ ngữ He (Ngôi thứ 3 số ít) sẽ ở dạng chia ‘s/es’. Chính vì vậy nhiều bạn sẽ mắc bẫy ở câu này và chọn đáp án “changes”Tuy nhiên, đáp án đúng phải là động từ ở dạng nguyên thể “change”.

➨ Mẹo tránh bẫy:

Để tránh bẫy này, ta cần nhớ cấu trúc của câu giả định sau đây:

  • Câu giả định của động từ:

S1 + suggest/ recommend/ request/ ask/ require/ demand/ insist… + S2 + (should) + V (nguyên thể)

  • Câu giả định của tính từ:

It + be + crucial/ vital/ essential/ mandatory/ necessary/… + (that) + S + (should) (not) + V (nguyên thể)

➤ Một số lưu ý khi làm bài Part 6

Xác định từ loại cần điền Bạn nên đọc nhanh đoạn cần điền và xem kĩ đáp án, xác định từ loại đang thiếu trong câu và nhanh chóng chia ra và điền vào câu. Thông thường ở phần này bạn đôi khi không cần dịch, tuy nhiên để cẩn thận hơn, bạn vẫn có thể suy đoán nghĩa của từ nhé.
Học các cụm từ thường đi chung với nhau Trong tiếng Anh có 1 số quy tắc riêng về vị trí của các từ loại với nhau. Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý những cụm từ thường đi kèm với nhau và không theo các quy tắc nên bạn cần học thuộc những nhóm từ loại kiểu này nhé
Lưu ý các dấu hiệu nhận biết của các thì trong câu

Hãy ghi nhớ thật kĩ những dấu hiệu nhận biết cơ bản của các thì thường dùng, nhờ đó bạn có thể nhận diện các thì này nhanh chóng và đơn giản hơn.

>> Xem lại: Cấu trúc & cách dùng các thì trong tiếng Anh

Phán đoán nhanh đáp án sai Có những đáp án chắc chắn sai, sai khác biệt hẳn so với các đáp án khác. Bạn có thể nhanh chóng loại bỏ những phương án này để tránh làm rối kết quả và nhanh hơn khi chọn đáp án đúng.

Không cần cố đọc, hiểu hết nội dung

Bạn vẫn có thể trả lời câu hỏi đúng mà không cần phải đọc hết cả bài. Có những câu hỏi bạn chỉ cần đọc hiểu được nội dung của câu trước và sau chỗ trống là có thể trả lời được.

Ngoài ra, với các câu hỏi liên quan đến từ vựng, bạn cũng không cần phải hiểu hết tất cả từ vựng trong cả bài, chỉ cần hiểu đoạn văn, thậm chí chỉ cần câu văn đó quanh chỗ trống là có thể đoán được đáp án đúng.

Tập trung ở các điểm ngữ pháp cơ bản, tư duy nhanh

Nếu có gặp các câu hỏi thiên về ngữ pháp, hãy chú ý rằng câu hỏi ngữ pháp thường sẽ chỉ tập trung vào các điểm ngữ pháp cơ bản, nên bạn không nên tư duy theo những cấu trúc nâng cao nhiều đâu.

Đặc biệt, tỉ lệ các câu hỏi ngữ pháp thường chiếm tỷ lệ cao hơn trong các loại câu hỏi. Để làm tốt câu hỏi này, bạn nên tìm hiểu chính xác cách dùng thì, sự phù hợp về số và hình thái. Khi trả lời câu hỏi, bạn nên sử dụng phương pháp loại suy để tiết kiệm thời gian và đạt được độ chính xác cao hơn.

Về đầu trang
Thông báo